Tổng quan
Ở những nơi hệ thống lắp trên khung bệ thông thường không vừa, hệ thống hút chân không y tế dạng tủ rack xếp chồng các bơm theo chiều đứng trong một tủ mô-đun. Kết quả vẫn là nguồn hút ba bơm với cùng bảng công suất, nhưng trong diện tích chiếm chỗ phù hợp với phòng máy hẹp hoặc có hình dạng bất tiện. Thiết bị được thiết kế thành cụm lắp sẵn sàng sử dụng, nên công việc tại công trường chỉ còn là đấu nối đường ống, đường xả và nguồn điện.
Cụm giá đỡ được cung cấp kèm bộ lọc vi khuẩn trên đường ống và tủ điều khiển PLC, đảm nhiệm khởi động mềm và trình tự luân phiên cân bằng thời gian vận hành của các bơm. Các khoang giá hở bên trong tủ cho phép tiếp cận trực tiếp từng máy để thay dầu, thay lõi lọc và kiểm tra mà không phải tháo dỡ cụm giá. Kết cấu gọn giúp việc lắp đặt trở nên đơn giản cho người sử dụng và rút ngắn chiều dài đường cáp cũng như đường ống.
Bảy model tương ứng với dải hệ thống hút chân không y tế tiêu chuẩn: công suất hệ thống 25, 40, 60, 106, 151, 205 và 305 m³/h cho mỗi bơm ở 50 Hz, công suất động cơ từ 0,75 kW đến 7,5 kW, ba bơm cho mỗi hệ thống, hai bình chứa 500, 1000 hoặc 2000 lít, một bộ lọc vi khuẩn kép, một bộ thiết bị đấu nối và một tủ điều khiển PLC. Hệ thống phục vụ cùng các nhu cầu như hệ thống tiêu chuẩn: phòng bệnh, khoa hồi sức tích cực và phòng mổ.
Tính năng chính
- Được thiết kế như cụm thiết bị sẵn sàng sử dụng cho hệ thống hút chân không y tế
- Thiết kế dạng mô-đun tiết kiệm diện tích trong phòng máy chật hẹp
- Cung cấp kèm bộ lọc vi khuẩn đường ống và tủ điều khiển PLC
- Kết cấu gọn, dễ lắp đặt
- Khoang giá hở giúp tiếp cận bảo trì từng bơm thuận tiện
- Công suất hệ thống từ 25 m³/h đến 305 m³/h mỗi bơm ở 50 Hz
- Công suất động cơ từ 0,75 kW đến 7,5 kW
- Hai bình chứa chân không 500 Lt, 1000 Lt hoặc 2000 Lt
- Bộ lọc vi khuẩn kép và bộ thiết bị đấu nối đầy đủ
Thông số kỹ thuật
Các model hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ (TEC51.23)
| Mã sản phẩm | Công suất hệ thống (m³/h 50 hz) | Công suất động cơ điện Kw/50 hz | Dung tích bình chứa | Cụm lọc vi khuẩn | Thiết bị đấu nối | Tủ điều khiển PLC |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TEC51.23.01 | 25 m³/h x 3 | 0,75 kw | 500 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.02 | 40 m³/h x 3 | 1,1 kw | 500 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.03 | 60 m³/h x 3 | 1,5 kw | 500 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.04 | 106 m³/h x 3 | 2,2 kw | 1000 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.05 | 151 m³/h x 3 | 3,3 kw | 1000 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.06 | 205 m³/h x 3 | 5,5 kw | 1000 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
| TEC51.23.07 | 305 m³/h x 3 | 7,5 kw | 2000 Lt x 2 | Bộ đôi | 1 bộ | 1 cái |
Model và mã sản phẩm
| Mã sản phẩm | Model và mã sản phẩm |
|---|---|
TEC51.23.01 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 25 m³/h x 3 – Bơm 0,75 kW, bình chứa 500 Lt x 2 |
TEC51.23.02 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 40 m³/h x 3 – Bơm 1,1 kW, bình chứa 500 Lt x 2 |
TEC51.23.03 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 60 m³/h x 3 – Bơm 1,5 kW, bình chứa 500 Lt x 2 |
TEC51.23.04 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 106 m³/h x 3 – Bơm 2,2 kW, bình chứa 1000 Lt x 2 |
TEC51.23.05 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 151 m³/h x 3 – Bơm 3,3 kW, bình chứa 1000 Lt x 2 |
TEC51.23.06 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 205 m³/h x 3 – Bơm 5,5 kW, bình chứa 1000 Lt x 2 |
TEC51.23.07 | Hệ thống hút chân không y tế dạng giá đỡ 305 m³/h x 3 – Bơm 7,5 kW, bình chứa 2000 Lt x 2 |
Tùy chọn và phụ kiện
- Bình chứa chân không đặt đứng hoặc nằm ngang
- Đèn báo tắc nghẽn trên cụm lọc vi khuẩn
- Bộ vật tư bảo trì tổng quát và bảo trì phòng ngừa cho dải bơm
Câu hỏi thường gặp
Vì sao nên chọn hệ thống dạng giá đỡ thay cho hệ thống hút chân không tiêu chuẩn?
Công suất là như nhau; khác biệt nằm ở cách bố trí hình khối. Việc xếp chồng các bơm trong tủ mô-đun biến một khung bệ trải rộng thành một khối cao và hẹp, và đó chính là lý do hệ thống dạng giá đỡ phát huy tác dụng trong phòng máy chật hẹp cũng như trong các dự án cải tạo không thể mở rộng phòng máy.
Bảo trì bên trong tủ có khó hơn không?
Không. Cụm giá sử dụng các khoang hở nên có thể tiếp cận trực tiếp từng bơm để thay dầu, thay lõi lọc khí xả và kiểm tra. Bộ vật tư bảo trì tổng quát được áp dụng mỗi 3000 giờ hoặc sáu tháng một lần, giống như với hệ thống tiêu chuẩn.
Hệ thống dạng giá đỡ được cung cấp gồm những gì?
Mỗi model bao gồm ba bơm chân không trong giá đỡ, hai bình chứa chân không 500, 1000 hoặc 2000 lít, một bộ lọc vi khuẩn kép, một bộ thiết bị đấu nối đầy đủ và một tủ điều khiển PLC, được thiết kế thành cụm sẵn sàng sử dụng.