Tổng quan
Hệ thống khí nén y tế lấy không khí môi trường và biến nó thành loại khí phù hợp để sử dụng cho người bệnh. Máy nén trục vít cấp khí nén ở 7 đến 10 bar tùy theo từng máy, và lượng khí đó được tích trữ trong các bình chứa. Từ bình chứa, khí đi qua các máy sấy khí để tách ẩm, rồi qua chuỗi tiệt trùng: bẫy hạt bụi, bẫy dầu và phin lọc than hoạt tính. Khi khí đã đạt yêu cầu y tế, cụm van giảm áp hạ áp suất đường ống xuống giá trị mà hệ thống khí y tế trung tâm của bệnh viện cần và đưa khí vào hệ thống khí nén y tế.
Cấu hình TEC51.20 được xây dựng quanh ba máy nén trục vít để hệ thống vẫn vận hành khi một máy đang bảo trì hoặc gặp sự cố. Công suất máy nén chạy từ 41,4 m³/h đến 187,2 m³/h mỗi máy ở mức tối đa 10 bar, với công suất động cơ điện từ 5,5 kW (7,5 hp) đến 22 kW (30 hp). Dung tích bình chứa là 500 hoặc 1000 lít với hai hoặc ba bình, và mỗi model được cung cấp kèm hai bộ phin lọc, hai máy sấy khí, một cụm van giảm áp khí nén y tế 4-7 bar và một bộ thiết bị đấu nối hoàn chỉnh.
Hệ thống khí nén y tế Tecnomed được thiết kế và sản xuất theo ISO 7391-1, ISO 7396-2, HTM 02-01 và HTM 2022, và hệ thống tuân thủ HTM 02-01. Việc chọn model dựa trên tính toán lưu lượng của dự án, nhờ đó một bệnh viện tuyến huyện nhỏ và một trung tâm tuyến cuối lớn đều nhận được hệ thống có công suất phù hợp với nhu cầu thực tế đã tính hệ số đồng thời, thay vì một gói cố định. Phòng máy có thể bố trí theo hàng thẳng hoặc theo hình chữ L tùy không gian sẵn có, và các tùy chọn như hệ thống xả tự động và đèn báo tắc phin lọc có thể bổ sung ở cấp linh kiện.


Tính năng chính
- Cấu hình ba máy nén trục vít cho nguồn cấp liên tục
- Công suất máy nén từ 41,4 m³/h đến 187,2 m³/h mỗi máy
- Áp suất máy nén tối đa 10 bar
- Công suất động cơ từ 5,5 kW (7,5 hp) đến 22 kW (30 hp)
- Bình chứa 500 Lt hoặc 1000 Lt, hai hoặc ba bình mỗi hệ thống
- Hai bộ phin lọc mỗi hệ thống với các cấp bẫy hạt bụi, bẫy dầu và than hoạt tính
- Hai máy sấy khí mỗi hệ thống, kiểu tác nhân lạnh hoặc kiểu hấp thụ
- Cụm van giảm áp khí nén y tế cho dải 4-7 bar
- Bộ thiết bị đấu nối hoàn chỉnh đi kèm mọi model
Thông số kỹ thuật
Các model hệ thống khí nén y tế (TEC51.20)
| Mã sản phẩm | Công suất máy nén | Áp suất tối đa của máy nén | Công suất động cơ điện của máy nén | Dung tích bình chứa | Cụm phin lọc | Công suất máy sấy khí | Cụm van giảm áp khí nén y tế 4-7 Bar | Thiết bị đấu nối |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TEC51.20.01 | 41,4 m³/h x 3 | 10 bar | 5,5 kw / 7,5 hp | 500 Lt x 2 | 2 Bộ | 54 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
| TEC51.20.02 | 57,6 m³/h x 3 | 10 bar | 7,5 kw / 10 hp | 500 Lt x 2 | 2 Bộ | 72 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
| TEC51.20.03 | 80,4 m³/h x 3 | 10 bar | 11 kw / 15 hp | 1000 Lt x 2 | 2 Bộ | 109,8 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
| TEC51.20.04 | 134,4 m³/h x 3 | 10 bar | 15 kw / 20 hp | 1000 Lt x 2 | 2 Bộ | 150 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
| TEC51.20.05 | 156 m³/h x 3 | 10 bar | 18,5 kw / 25 hp | 1000 Lt x 3 | 2 Bộ | 186 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
| TEC51.20.06 | 187,2 m³/h x 3 | 10 bar | 22 kw / 30 hp | 1000 Lt x 3 | 2 Bộ | 216 m³/h x 2 | 1 chiếc | 1 Bộ |
Model và mã sản phẩm
| Mã sản phẩm | Model và mã sản phẩm |
|---|---|
TEC51.20.01 | Hệ thống khí nén y tế 41,4 m³/h x 3 – Máy nén 5,5 kW, bình chứa 500 Lt x 2 |
TEC51.20.02 | Hệ thống khí nén y tế 57,6 m³/h x 3 – Máy nén 7,5 kW, bình chứa 500 Lt x 2 |
TEC51.20.03 | Hệ thống khí nén y tế 80,4 m³/h x 3 – Máy nén 11 kW, bình chứa 1000 Lt x 2 |
TEC51.20.04 | Hệ thống khí nén y tế 134,4 m³/h x 3 – Máy nén 15 kW, bình chứa 1000 Lt x 2 |
TEC51.20.05 | Hệ thống khí nén y tế 156 m³/h x 3 – Máy nén 18,5 kW, bình chứa 1000 Lt x 3 |
TEC51.20.06 | Hệ thống khí nén y tế 187,2 m³/h x 3 – Máy nén 22 kW, bình chứa 1000 Lt x 3 |
Tùy chọn và phụ kiện
- Lựa chọn máy sấy khí kiểu tác nhân lạnh hoặc kiểu hấp thụ
- Hệ thống xả tự động và xả nước ngưng trên bình chứa khí
- Đèn báo tắc lõi lọc
- Hệ thống xả tự động trên cụm phin lọc
- Bình chứa kiểu đứng hoặc nằm ngang
- Cấp dự phòng từ bộ nguồn cấp bộ gom khí chai
Câu hỏi thường gặp
Vì sao hệ thống khí nén y tế cần ba máy nén?
Khí nén y tế là nguồn cấp thiết yếu cho người bệnh, nên hệ thống phải tiếp tục hoạt động khi một máy ngừng vận hành. Bố trí ba máy cho phép đưa một máy nén ra khỏi vận hành để bảo trì hoặc khi hỏng, trong khi các máy còn lại vẫn đáp ứng nhu cầu cao điểm, đó là mức dự phòng mà các tiêu chuẩn bệnh viện yêu cầu.
Khí nén được xử lý thế nào để phù hợp cho mục đích y tế?
Khí từ các máy nén được tích trữ trong bình chứa, được sấy khô để tách ẩm, rồi đi qua bẫy hạt bụi, bẫy dầu và phin lọc than hoạt tính để loại bỏ giọt dầu và mùi hydrocacbon. Chỉ sau chuỗi xử lý này cụm van giảm áp mới đưa khí vào đường ống.
Áp suất cấp vào đường ống là bao nhiêu?
Các máy nén hoạt động đến 10 bar và cụm van giảm áp khí nén y tế ổn định đường ống trong dải 4-7 bar. Mức khoảng 7-8 bar được ưu tiên cho khí nén phẫu thuật, còn 4-5 bar dùng cho hô hấp tại khoa hồi sức tích cực và phòng mổ.
Chọn giữa TEC51.20.01 và TEC51.20.06 như thế nào?
Việc lựa chọn dựa trên nhu cầu khí nén y tế đã tính hệ số đồng thời của bệnh viện. Dải sản phẩm bao phủ từ 41,4 m³/h đến 187,2 m³/h mỗi máy nén cùng các bộ bình chứa, phin lọc, máy sấy khí và van giảm áp tương ứng, nên model được chốt khi đã biết số lượng ổ cắm khí y tế và tính toán lưu lượng của dự án.