Tổng quan
Ổ cắm khí đầu cuối gắn tường là phiên bản độc lập của thiết bị đầu cuối TEC61: vẫn là ổ cắm bằng đồng ấy, nhưng được giao trong vỏ hộp riêng để có thể bắt thẳng lên tường mà không cần hệ thống đầu giường, cột treo hay mô-đun phía sau. Vỏ hộp có biên dạng đơn giản, thanh lịch với các góc bo tròn, giúp một vị trí trong khoa hay hành lang trông hoàn thiện chứ không tạm bợ, đồng thời tạo đường ra được bảo vệ cho đuôi ống đồng ở mặt sau hoặc mặt trên của hộp.
Công tác lắp đặt là lý do chính để chọn phiên bản này. Có sẵn cả hai tùy chọn lắp âm tường và lắp nổi, nên cùng một sản phẩm đáp ứng cả bức tường xây mới quanh một hộp âm lẫn bức tường sẵn có nơi hộp được bắt vít và ống được đi chìm hoặc đi nổi. Vì ổ cắm bên trong là thiết bị TEC61 tiêu chuẩn, mọi thứ còn lại vận hành như phần còn lại của dòng sản phẩm: van một chiều tự đóng khi tháo đầu, đường dẫn khí bằng đồng, gioăng silicone và thử kín 100%.
Mã sản phẩm mang chuẩn ở khối thứ ba – .BS.TU, .DIN.TU hoặc .NF.TU – và số hiệu khí ở khối thứ hai, bao gồm oxy, khí gây mê N2O, khí nén y tế 4 bar, khí nén y tế 7 bar, khí hút chân không y tế, khí CO2 và nitơ. Các vị trí điển hình là giường đơn bổ sung cho khoa hiện hữu, phòng khám và phòng thủ thuật, ghế điều trị trong ngày, phòng chẩn đoán hình ảnh và hành lang, những nơi mà một hệ thống đầu giường đầy đủ sẽ là quá mức cần thiết.
Tính năng chính
- Một ổ cắm khí y tế đơn lẻ trong vỏ hộp gắn tường nhỏ gọn
- Vỏ hộp đơn giản, thanh lịch với góc bo tròn cho khu vực người bệnh
- Tùy chọn lắp âm tường và lắp nổi
- Có sẵn theo BS 5682, DIN 13260-2 và AFNOR NF S 90-116
- Bao phủ cả bảy loại khí
- Ruột ổ cắm TEC61 tiêu chuẩn: van một chiều, đường dẫn khí bằng đồng, gioăng silicone
- Vòng mặt trước có mã màu và ghi nhãn loại khí
- Đuôi ống đồng đi ra khỏi vỏ hộp để đấu nối trực tiếp vào đường ống
- Thử kín 100% trước khi xuất xưởng
Thông số kỹ thuật
Ổ cắm khí đầu cuối gắn tường – Mã sản phẩm theo tiêu chuẩn
| Loại khí | BS 5682 | DIN 13260-2 | AFNOR NF S 90-116 |
|---|---|---|---|
| Oxy | TEC61.01.BS.TU | TEC61.01.DIN.TU | TEC61.01.NF.TU |
| Khí gây mê N2O | TEC61.02.BS.TU | TEC61.02.DIN.TU | TEC61.02.NF.TU |
| Khí nén y tế 4 bar | TEC61.03.BS.TU | TEC61.03.DIN.TU | TEC61.03.NF.TU |
| Khí nén y tế 7 bar | TEC61.04.BS.TU | TEC61.04.DIN.TU | TEC61.04.NF.TU |
| Khí hút chân không y tế | TEC61.05.BS.TU | TEC61.05.DIN.TU | TEC61.05.NF.TU |
| Khí CO2 | TEC61.06.BS.TU | TEC61.06.DIN.TU | TEC61.06.NF.TU |
| Nitơ | TEC61.07.BS.TU | TEC61.07.DIN.TU | TEC61.07.NF.TU |
Model và mã sản phẩm
| Mã sản phẩm | Model và mã sản phẩm |
|---|---|
TEC61.01.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho oxy – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.02.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho khí gây mê N2O – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.03.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho khí nén y tế 4 bar – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.04.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho khí nén y tế 7 bar – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.05.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho khí hút chân không y tế – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.06.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho khí CO2 – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
TEC61.07.BS.TU / .DIN.TU / .NF.TU | Ổ cắm đầu cuối gắn tường cho nitơ – Lắp âm hoặc lắp nổi; phiên bản BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116 |
Tùy chọn và phụ kiện
- Chuẩn đầu cắm BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116
- Vỏ hộp lắp âm tường hoặc lắp nổi
- Ống đồng ra 10 mm hoặc 12 mm thay cho loại 8 mm tiêu chuẩn
- Gom thành mô-đun khí gắn tường TEC62 khi cần nhiều loại khí
Câu hỏi thường gặp
Khi nào nên dùng hộp đầu cuối thay cho hệ thống đầu giường?
Khi chỉ cần một hoặc hai loại khí và không cần ổ điện, đèn chiếu sáng hay hệ thống gọi y tá. Phòng khám, phòng chẩn đoán hình ảnh, ghế điều trị trong ngày và các giường đơn bổ sung là những trường hợp điển hình; còn một ô giường đầy đủ trong khoa thì thường nên dùng hệ thống đầu giường.
Cách đọc mã sản phẩm như thế nào?
Khối thứ hai là loại khí – 01 oxy, 02 khí gây mê N2O, 03 khí nén y tế 4 bar, 04 khí nén y tế 7 bar, 05 khí hút chân không, 06 khí CO2, 07 nitơ – và khối thứ ba là tiêu chuẩn: BS, DIN hoặc NF. Do đó TEC61.05.DIN.TU là hộp đầu nối khí hút chân không theo DIN 13260-2.
Hộp có lắp âm phẳng với mặt tường được không?
Có. Cả phương án lắp âm tường và lắp nổi đều được cung cấp. Lắp âm tường cần được tính toán cùng lúc với công tác xây tường, trong khi bản lắp nổi được bắt lên tường đã hoàn thiện và là lựa chọn thông dụng khi cải tạo.
Ổ cắm bên trong có giống với dòng tiêu chuẩn không?
Đúng vậy. Vỏ hộp chứa một đầu nối TEC61 tiêu chuẩn, nên có cùng cách bảo trì van một chiều, cùng đường dẫn khí bằng đồng, cùng gioăng silicone và dùng chung đầu cắm, đầu chuyển như toàn bộ dòng sản phẩm.