Tổng quan
Dây mềm khí y tế dẫn khí từ đầu cắm ở ổ cắm đầu cuối tới thiết bị sử dụng – lưu lượng kế, máy thở, máy gây mê hay cụm hút dịch – và bên trong cột treo, hệ thống đầu giường thì nối giữa điểm đấu đường ống với khối ổ cắm. Dây của Tecnomed được sản xuất riêng cho dịch vụ khí y tế chứ không phải cải biên từ dây khí nén công nghiệp, và chịu được áp suất tới 10 bar, cao hơn đáng kể so với áp suất đường ống 4 bar và 7 bar mà dây thường gặp trong vận hành.
Dây được làm từ vật liệu nhựa nhiệt dẻo được chọn vì độ mềm dẻo ở nhiệt độ phòng, khả năng chống gấp khúc tại chỗ dây bẻ góc ở mặt ổ cắm, và bề mặt ngoài nhẵn dễ lau chùi. Việc phân màu tuân theo EN 739: danh mục quy định màu vàng cho khí hút chân không, xanh dương cho khí gây mê N2O, đen cho khí nén y tế 4 bar và trắng cho oxy, nhờ đó kỹ thuật viên có thể truy vết bất kỳ đường dây nào bằng mắt mà không phải mở cột treo hay ghé sát để đọc nhãn.
Dây mềm được cung cấp đã cắt theo chiều dài và đấu nối theo đơn hàng, với đầu cắm riêng cho từng loại khí ở phía ổ cắm và đầu nối phù hợp với thiết bị ở đầu còn lại, nhờ đó bộ dây không thể lắp nhầm sang loại khí khác. Dây được dùng trong phòng mổ, khoa hồi sức tích cực, khoa nội trú và phòng thiết bị, là hạng mục tiêu chuẩn trong các cấu hình cột treo, hệ thống đầu giường và mô-đun gắn tường của Tecnomed, đồng thời cũng được đặt riêng làm vật tư dự phòng bảo trì.
Tính năng chính
- Dây mềm chuyên dụng sản xuất cho khí y tế
- Chế tạo từ vật liệu nhựa nhiệt dẻo
- Phân màu theo tiêu chuẩn EN 739
- Phù hợp với áp suất tới 10 bar
- Màu riêng cho khí hút chân không, khí gây mê N2O, khí nén y tế 4 bar và oxy
- Cung cấp đã cắt theo chiều dài kèm đầu nối riêng cho từng loại khí
- Bề mặt ngoài nhẵn, dễ lau chùi
- Tương thích với đầu cắm BS 5682, DIN 13260-2 và AFNOR
Thông số kỹ thuật
Thông số dây mềm khí y tế
| Đặc tính | Giá trị |
|---|---|
| Mã sản phẩm | TEC41.17 |
| Vật liệu | Nhựa nhiệt dẻo |
| Tiêu chuẩn phân màu | EN 739 |
| Áp suất làm việc | Tới 10 bar |
| Ứng dụng | Dây mềm chuyên dụng cho khí y tế |
Mã màu dây mềm theo EN 739
| Loại khí | Màu dây |
|---|---|
| VAC | Vàng |
| N2O | Xanh dương |
| MA4 | Đen |
| O2 | Trắng |
Model và mã sản phẩm
| Mã sản phẩm | Model và mã sản phẩm |
|---|---|
TEC41.17 | Dây mềm khí y tế – Dây nhựa nhiệt dẻo phân màu theo EN 739, tới 10 bar |
Tùy chọn và phụ kiện
- Cắt theo chiều dài yêu cầu
- Lắp sẵn đầu cắm theo loại khí chuẩn BS 5682, DIN 13260-2 hoặc AFNOR NF S 90-116
- Đầu nối thiết bị ở đầu còn lại
- Cung cấp dưới dạng bộ dây và đầu cắm hoàn chỉnh
Câu hỏi thường gặp
Dây mềm chịu được áp suất bao nhiêu?
Dây phù hợp với áp suất tới 10 bar. Đường ống bệnh viện thường vận hành ở 4 bar với oxy, khí gây mê N2O và khí nén y tế 4, và 7 bar với khí nén y tế 7, nên dây có biên độ an toàn đáng kể so với điều kiện làm việc. Tuy vậy hãy thay ngay dây có vết cắt, gấp khúc hay hư hại bề mặt thay vì trông cậy vào biên độ đó.
Mã màu theo EN 739 hoạt động thế nào?
EN 739 quy định cho mỗi loại khí y tế một màu dây riêng để có thể truy vết đường dây bằng mắt. Trong dòng sản phẩm Tecnomed, màu vàng là khí hút chân không, xanh dương là khí gây mê N2O, đen là khí nén y tế 4 bar và trắng là oxy. Kết hợp với đầu cắm riêng theo loại khí ở đầu ổ cắm, mã màu biến việc nhận diện và phòng ngừa đấu nhầm thành một phần của chính bộ dây.
Dây có thể cung cấp kèm sẵn đầu cắm không?
Có, và đây là cách đặt hàng được khuyến nghị. Chỉ cần nêu loại khí, chuẩn đầu cắm, chiều dài dây và kiểu đấu nối cần có ở phía thiết bị, bộ dây sẽ được chế tạo và thử nghiệm tại nhà máy. Cách này loại bỏ công lắp ráp tại công trường và triệt tiêu rủi ro ghép một dây đúng loại với một đầu cắm sai chuẩn.
Bao lâu nên thay dây mềm khí y tế một lần?
Chu kỳ thay thế do chính sách bảo trì của bệnh viện và chế độ kiểm tra theo EN ISO 7396-1 và HTM 02-01 quy định. Trên thực tế, dây được kiểm tra trong mỗi đợt bảo trì định kỳ và được thay ngay khi có dấu hiệu gấp khúc, mài mòn, cứng hóa hoặc hư hại ở đầu nối. Duy trì một lượng nhỏ dây đã lắp sẵn cho từng loại khí sẽ tránh được thời gian ngừng hoạt động.