Tổng quan
Hệ thống ray treo trần Uni TEC81.20 là hệ truyền dịch gắn trần, cho phép treo các thiết bị y tế phía trên bệnh nhân và góp phần vào việc chăm sóc người bệnh tối ưu. Một thanh ray treo cong bằng nhôm anod hóa được cố định lên trần phía trên giường và mang các bộ móc treo trượt có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào dọc theo chiều dài ray, nhờ đó tiếp cận bệnh nhân từ mọi phía mà không bị cản trở. Profile đủ chắc chắn cho tải trọng lớn, ray có thể lắp ở các cao độ khác nhau tùy theo phòng, và hệ thống cho phép linh hoạt di chuyển tới 100% dưới trần nhà.
Các bộ móc treo làm bằng thép không gỉ và chạy trên vòng bi giảm ồn. Bộ móc treo chai dịch TEC81.20.02 có năm móc, điều chỉnh chiều cao bằng một tay, tám vòng bi giảm ồn và tổng tải trọng 15 kg. Bộ móc treo truyền dịch TEC81.20.03 dùng ống dài 1.750 mm, tám vòng bi giảm ồn, tải treo chai dịch 2 kg và tổng tải trọng 40 kg. Thanh ray treo của hệ Uni TEC81.20.01 làm bằng nhôm với profile 57,5 x 47,5 x 5 mm, tải trọng tối đa 80 kg/m và kích thước U/L/O tiêu chuẩn khoảng 2.100 x 1.400 mm, cung cấp kèm hai nắp bịt đầu và ba khớp nối.
Hệ thống treo trần IO TEC81.30 là phiên bản ray thẳng dành cho các buồng bệnh lớn hơn và phòng nhiều giường. Thanh treo của hệ IO TEC81.30.01 làm bằng nhôm anod hóa với cùng profile 57,5 x 47,5 x 5 mm, độ bền 80 kg trên mỗi 1.000 mm, khả năng chịu tải tối đa 80 kg/m và chiều dài tới 6.000 mm. Bộ móc treo truyền dịch đôi TEC81.20.04 mang ống dài 1.550 mm, một giá treo dịch truyền điều chỉnh được chiều cao và tám móc chia thành hai bộ bốn móc với 2 kg mỗi móc và 40 kg mỗi giá ba chân; còn bộ móc treo monitor TEC81.30.02 chạy trên các ray song song với ray nối dài 2.500 mm và tổng tải trọng 80 kg.
Hệ thống ray treo trần được dùng trong khoa hồi sức tích cực, hồi sức sơ sinh và nhi, đơn vị chăm sóc tăng cường và hồi tỉnh sau gây mê, đơn vị lọc máu và phòng điều trị ban ngày ung bướu - bất kỳ nơi nào mà bơm tiêm, chai dịch và monitor sẽ chiếm chỗ trên sàn quanh giường bệnh. Ray được sản xuất theo đúng khẩu độ và bán kính của phòng thực tế, có sẵn các kích thước khác và chiều rộng tối thiểu được quyết định bởi bán kính cong. Hệ thống thường được lắp đặt cùng hệ thống đầu giường, hệ thống đầu giường hồi sức kiểu cầu và cột treo thiết bị của Tecnomed để các dịch vụ phía trên và bên cạnh giường hoạt động như một hệ thống thống nhất.




Tính năng chính
- Tiếp cận bệnh nhân không bị cản trở nhờ tính năng sử dụng cao
- Thiết kế riêng theo nhu cầu của từng phòng
- Linh hoạt tối đa trong phạm vi làm việc dự kiến
- Quản lý dịch truyền và thiết bị linh hoạt với khoảng trống sàn tối đa
- Profile nhôm chất lượng cao, chắc chắn, chịu tải lớn
- Ray có thể lắp ở các cao độ khác nhau
- Tự do di chuyển tối đa cho nhân viên bảo trì
- Khả năng thích ứng tối ưu với mọi điều kiện không gian
- Linh hoạt di chuyển tới 100% dưới trần nhà
- Bộ móc treo chạy trên tám vòng bi giảm ồn, điều chỉnh chiều cao bằng một tay
Thông số kỹ thuật
Bộ móc treo chai dịch TEC81.20.02
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Thép không gỉ |
| Số lượng móc treo | 5 chiếc |
| Điều chỉnh chiều cao | Một tay |
| Cơ cấu | 8 vòng bi giảm ồn |
| Tổng tải trọng (kg) | 15 kg |
Bộ móc treo truyền dịch TEC81.20.03
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Thép không gỉ |
| Chiều dài ống | 1.750 mm |
| Cơ cấu | 8 vòng bi giảm ồn |
| Tải treo chai dịch | 2 kg |
| Tổng tải trọng (kg) | 40 kg |
Thanh ray treo hệ Uni, nhôm anod hóa TEC81.20.01
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Nhôm |
| Khả năng chịu tải | Tối đa 80 kg/m |
| Kích thước profile | 57,5 mm x 47,5 mm x 5 mm |
| Kích thước U/L/O | Khoảng 2.100 mm x 1.400 mm |
| Đặc điểm riêng | Bao gồm 2 nắp bịt đầu và 3 khớp nối |
| Kích thước khác | Có sẵn, chiều rộng tối thiểu 1.200 tùy theo bán kính cong |
Bộ móc treo truyền dịch đôi TEC81.20.04
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Thép không gỉ |
| Chiều dài ống | 1.550 mm |
| Giá treo dịch truyền | Điều chỉnh được chiều cao |
| Số lượng móc treo | 8 chiếc (hai bộ 4 chiếc) |
| Độ bền tải | 2 kg/móc, 40 kg/giá ba chân |
| Cơ cấu con lăn | 8 vòng bi giảm ồn |
| Tổng tải trọng (kg) | 40 kg |
Bộ móc treo monitor TEC81.30.02
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Nhôm anod hóa |
| Kích thước profile | 57,5 mm x 47,5 mm x 5 mm |
| Chiều dài ray song song | Thay đổi theo yêu cầu |
| Chiều dài ray nối | 2.500 mm |
| Tổng tải trọng (kg) | 80 kg |
Thanh treo hệ IO TEC81.30.01
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Nhôm anod hóa |
| Độ bền tải | 80 kg / 1.000 mm |
| Tổng khả năng chịu tải | tối đa 80 kg/m |
| Chiều dài | tối đa 6.000 mm |
| Kích thước profile | 57,5 mm x 47,5 mm x 5 mm |
| Tổng tải trọng (kg) | 80 kg |
Model và mã sản phẩm
| Mã sản phẩm | Model và mã sản phẩm |
|---|---|
TEC81.20 | Hệ thống ray treo trần Uni – Hệ ray trần cong để quản lý dịch truyền và thiết bị |
TEC81.20.01 | Thanh ray treo hệ Uni, nhôm anod hóa – Ray nhôm, tối đa 80 kg/m, khoảng 2.100 x 1.400 mm |
TEC81.20.02 | Bộ móc treo chai dịch – Thép không gỉ, 5 móc treo, tổng tải trọng 15 kg |
TEC81.20.03 | Bộ móc treo truyền dịch – Ống 1.750 mm, tổng tải trọng 40 kg |
TEC81.20.04 | Bộ móc treo truyền dịch đôi – Ống 1.550 mm, 8 móc treo, tổng tải trọng 40 kg |
TEC81.30 | Hệ thống treo trần IO – Hệ treo ray thẳng song song cho các buồng bệnh lớn hơn |
TEC81.30.01 | Thanh treo hệ IO – Ray nhôm anod hóa dài tới 6.000 mm, 80 kg/m |
TEC81.30.02 | Bộ móc treo monitor – Bộ móc treo monitor chạy ray song song, ray nối 2.500 mm, 80 kg |
Tùy chọn và phụ kiện
- Kích thước ray phi tiêu chuẩn, với chiều rộng tối thiểu tùy theo bán kính cong
- Lắp ray ở các cao độ trần khác nhau
- Lựa chọn bộ móc treo chai dịch, truyền dịch, truyền dịch đôi và monitor trên cùng một ray
- Khớp nối và nắp bịt đầu bổ sung cho các tuyến ray kéo dài
Câu hỏi thường gặp
Hệ thống trần Uni và IO khác nhau ở điểm nào?
Hệ Uni TEC81.20 dùng thanh ray treo cong ôm quanh giường, phù hợp với buồng bệnh đơn và những phòng mà bộ móc treo phải đi theo đầu giường. Hệ IO TEC81.30 dùng các ray thẳng song song có thể chạy dài tới 6.000 mm, phù hợp với buồng bệnh nhiều giường dài hơn và với bộ móc treo monitor chạy ray song song.
Ray treo trần chịu được tải trọng bao nhiêu?
Cả ray treo Uni và ray treo hệ IO đều có tải trọng tối đa 80 kg trên mỗi mét, trong đó ray IO được ghi là 80 kg trên 1.000 mm. Từng bộ móc treo có tải trọng riêng: 15 kg cho móc treo dịch truyền, 40 kg cho móc treo bơm truyền đơn và đôi, và 80 kg cho móc treo monitor.
Ray có làm được theo phòng kích thước không tiêu chuẩn không?
Có. Kích thước Uni U/L/O tiêu chuẩn là khoảng 2.100 x 1.400 mm, nhưng các kích thước khác đều được sản xuất theo đơn hàng, với chiều rộng tối thiểu phụ thuộc vào bán kính uốn. Ray cũng có thể lắp ở các cao độ trần khác nhau, và ray treo IO có sẵn với chiều dài tới 6.000 mm.
Các bộ móc treo có trượt êm trên ray không?
Mỗi bộ móc treo chạy trên tám vòng bi giảm ồn, nên có thể đổi vị trí dọc ray mà không gây tiếng động trong khoa nội trú lúc người bệnh nghỉ ngơi hay tại đơn vị sơ sinh. Chiều cao được chỉnh bằng một tay trên móc treo dịch truyền, còn móc treo bơm truyền đôi có giá treo dịch chỉnh được độ cao.